Xe ben này dùng để làm gì
Đây là xe ben 4 chân (cấu hình 8×4), phù hợp cho công việc chở vật liệu rời ở công trình xây dựng, mỏ đá, mỏ cát hoặc san lấp mặt bằng. Tải trọng chuyên chở tạm tính khoảng 15,48 tấn, tự trọng xe 14,6 tấn.


Thùng ben kiểu U đúc 1 lần dập, thành dày 4 ly, đáy dày 6 ly, chất liệu thép T700. Với công việc chở đá dăm hoặc vật liệu có tính mài mòn cao, độ dày thành và đáy thùng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ thùng xe, không phải chi tiết phụ.


Cabin và bên ngoài xe
Cabin dùng loại nóc thấp, 1 giường nằm. Đây là cấu hình cơ bản hơn so với các dòng xe đầu kéo hay xe tải thùng chạy đường dài, phù hợp với đặc thù xe ben thường chạy trong bán kính gần, ít khi phải ngủ lại qua đêm trên xe.


Xe có hệ thống nâng hạ cabin cả cơ và điện để tiện kiểm tra khoang máy. Gương chiếu hậu chỉnh điện, tầm quan sát rộng, giúp hạn chế điểm mù khi lùi xe đổ vật liệu tại công trình, nơi thường có công nhân và thiết bị di chuyển gần xe.

Bên trong cabin và tiện nghi cho tài xế
Ghế lái dạng ghế hơi giúp giảm bớt rung xóc khi xe chạy qua đường công trình gồ ghề, việc này diễn ra hằng ngày với xe ben nên không phải chi tiết thừa. Điều hòa giữ nhiệt tự động giúp cabin không bị nóng khi xe phải chờ xếp hàng lâu tại mỏ hoặc bãi vật liệu.


Nhìn chung nội thất của bản xe ben không nhiều tiện nghi giải trí như các dòng xe chở hàng đường dài, vì mục tiêu chính của xe là làm việc bền bỉ tại công trình chứ không phải chạy tuyến xa nhiều ngày.
Động cơ và khả năng vận hành
Động cơ Weichai WP10H400E50, dung tích 9.500cc (10 lít), đạt chuẩn khí thải Euro V. Công suất công bố 294 kW tại 1.900 vòng/phút, tương đương khoảng 400 mã lực. Mô men xoắn cực đại 1.800 N.m trong dải vòng tua 1.000 đến 1.400 vòng/phút.
Hộp số FAST 12JSP200T-B, 2 tầng, 12 số tiến, 2 số lùi, dẫn động cơ khí, trợ lực hơi. Cầu trước chịu tải 7,5 tấn, cầu sau chịu tải 16 tấn, cả hai dùng công nghệ MAN-HANDE, tỷ số truyền cầu sau 4.769, mức tỷ số truyền cao phù hợp với công việc chở nặng ở tốc độ thấp thường gặp tại công trình.
Về mức tiêu hao nhiên liệu, đây là điểm bạn nên biết trước khi mua. Xe tiêu khoảng 20 đến 24 lít trên 100 km khi chạy không tải, nhưng tăng lên 38 đến 45 lít trên 100 km khi chở đủ tải. Mức chênh lệch này khá lớn, nên khi tính toán chi phí vận hành, bạn cần ước lượng theo số chuyến có tải thực tế mỗi ngày, không nên chỉ tính theo mức tiêu hao trung bình.
Hệ thống ben và phanh
Hệ thống nâng ben dùng thủy lực hiệu Deppkaler của Đức. Tốc độ nâng hạ ben và độ ổn định khi đổ vật liệu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất mỗi chuyến, đặc biệt khi xe phải đổ hàng nhiều lần trong ngày.


Lọc bô khí kiểu khô kết hợp nhớt, 2 lớp, phù hợp với môi trường làm việc nhiều bụi như công trường hoặc mỏ khai thác. Cỡ lốp 12.00R20 với 13 lốp cho toàn xe, đảm bảo độ bám khi xe di chuyển trên nền đất chưa trải nhựa.
Khung gầm và hệ thống treo
Khung gầm 2 lớp, dày 8+5mm, làm bằng thép cường độ chịu lực cao, phù hợp với đặc thù xe ben phải chịu lực xoắn khi đổ vật liệu ở địa hình nghiêng hoặc không bằng phẳng. Hệ thống nhíp dí trước 10 lá x 4 bộ, cầu sau 12 lá x 2 bộ, giúp xe chịu tải tốt khi chạy trên nền đường công trình gồ ghề.


Thùng dầu 300 lít bằng hợp kim nhôm và inox, đủ dùng cho một ngày làm việc dài tại công trình mà không phải tiếp nhiên liệu giữa ca.

So với các dòng xe ben cùng phân khúc
Trong nhóm xe ben 4 chân công suất 400 mã lực, Shacman X3000 cạnh tranh với Howo, Dongfeng và Chenglong. Các thương hiệu này có mức giá khá gần nhau, chênh lệch chủ yếu nằm ở cấu hình cầu, hộp số và độ dày thép thùng ben, bạn nên yêu cầu bên bán cung cấp rõ các thông số này thay vì chỉ so sánh giá niêm yết.

So với xe ben Nhật như Hino hay Isuzu cùng tải trọng, mức đầu tư ban đầu cho X3000 thấp hơn khá nhiều. Đổi lại, xe Nhật thường bền hơn về lâu dài và giữ giá bán lại tốt hơn. Với đơn vị thi công theo dự án ngắn hạn, ưu tiên chi phí đầu tư thấp thường hợp lý hơn, còn với đơn vị vận hành xe liên tục nhiều năm, nên cân nhắc kỹ cả yếu tố khấu hao và chi phí sửa chữa dài hạn.
Bảng thông số kỹ thuật xe ben Shacman X3000 400HP
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước tổng thể (D x R x C) | 9.130 x 2.500 x 3.300 mm |
| Kích thước thùng ben | 6.200 x 2.250 x 990 mm, thùng U đúc 1 lần dập, thành 4 ly, đáy 6 ly, thép T700 |
| Tự trọng | 14.600 kg |
| Tải trọng chuyên chở (tạm tính) | 15.480 kg |
| Khoảng cách trục | 1.950 + 3.025 + 1.400 mm |
| Động cơ | Weichai WP10H400E50, 400HP, Euro V |
| Công suất | 294 kW tại 1.900 vòng/phút |
| Mô men xoắn cực đại | 1.800 N.m tại 1.000-1.400 vòng/phút |
| Hộp số | FAST 12JSP200T-B, 2 tầng, 12 số tiến, 2 số lùi, trợ lực hơi |
| Ly hợp | Eaton (USA), côn rút |
| Cầu trước | 7,5 tấn, công nghệ MAN-HANDE |
| Cầu sau | 16 tấn, công nghệ MAN-HANDE, tỷ số truyền 4.769 |
| Khung chassis | 2 lớp (8+5)mm, thép cường độ chịu lực cao |
| Hệ thống lái | Z.03-3411010 |
| Hệ thống nhíp | Dí trước 10×4, cầu sau 12×2 |
| Thùng nhiên liệu | 300 lít, hợp kim nhôm và inox |
| Hệ thống ben | Nâng thủy lực, hiệu Deppkaler (Đức) |
| Cabin | X3000 nóc thấp, 1 giường nằm, ghế hơi |
| Lọc bô khí | Khô + nhớt, 2 lớp |
| Cỡ lốp / số lượng | 12.00R20 / 13 lốp |
| Tiêu hao nhiên liệu (theo TCNSX) | 20-24 lít/100km không tải, 38-45 lít/100km có tải |
| Bảo hành | 12 tháng hoặc 100.000 km |
Chi phí thực tế cần chuẩn bị
Ngoài giá xe, bạn cần tính thêm chi phí đăng ký lưu hành mới có thể chạy xe hợp pháp. Theo báo giá thực tế, tổng chi phí này gồm các khoản sau:
- Trước bạ, tạm tính 2% giá bán, khoảng 32.000.000 đồng, có chứng từ.
- Phí đăng ký, đăng kiểm, biển số khoảng 7.000.000 đồng.
- Phí đường bộ 1 năm khoảng 12.480.000 đồng, có chứng từ.
- Bảo hiểm vật chất xe khoảng 19.118.000 đồng, có chứng từ.
- Hộp đen, định vị, phù hiệu vận tải khoảng 5.000.000 đồng.
- Bảo hiểm dân sự 1 năm khoảng 3.550.000 đồng, có chứng từ.
Tổng chi phí đăng ký lưu hành rơi vào khoảng 79.148.000 đồng, cộng với giá xe niêm yết để ra số tiền thực tế phải chuẩn bị khi nhận xe. Các khoản này có thể thay đổi tùy thời điểm và địa phương đăng ký, bạn nên xác nhận lại con số chính xác khi làm việc trực tiếp với nơi bán.















