Xe đầu kéo này dùng để làm gì


Đây là xe đầu kéo (không có thùng chở hàng riêng), dùng để ghép nối với sơ mi rơmoóc chở container hoặc hàng rời khối lượng lớn. Khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất 38,12 tấn, tính cả đầu kéo, rơmoóc và hàng hóa trên đó. Tự trọng bản thân đầu kéo là 9,75 tấn.


Với mức tải này, xe phù hợp cho các đơn vị vận tải container đường dài, chạy tuyến liên tỉnh hoặc kéo hàng từ cảng về kho. Nếu nhu cầu của bạn chỉ là chở hàng nội thành khối lượng vừa phải, một chiếc xe tải thùng thông thường sẽ hợp lý hơn về chi phí vận hành.
Cabin và bên ngoài xe
Cabin dùng bản Max-E, 2 giường nằm, có cửa sổ trời và camera quan sát 360 độ. Camera 360 độ giúp giảm điểm mù khi tài xế lùi đầu kéo vào vị trí ghép nối rơmoóc, một thao tác diễn ra nhiều lần mỗi ngày với xe container.

Kích thước tổng thể 7.250 x 2.500 x 3.800 mm, nhỏ gọn hơn một chút so với các dòng đầu kéo cabin cao cùng phân khúc, giúp xe dễ xoay trở hơn khi vào cảng hoặc bãi container chật hẹp.
Bên trong cabin và tiện nghi cho tài xế
Cabin có 2 giường nằm, phù hợp cho tài xế chạy tuyến dài phải nghỉ qua đêm trên xe. Màn hình cảm ứng 12,3 inch tích hợp MP5 hiển thị thông số vận hành và giải trí cơ bản.


Cổng sạc 220V công suất 1000W đủ để dùng các thiết bị điện nhỏ khi nghỉ giữa chặng mà không cần tìm nguồn điện ngoài. Đây là chi tiết thực tế hữu ích hơn là các tiện nghi trang trí, nhất là với tài xế thường xuyên chạy đường dài.


Động cơ và khả năng vận hành
Động cơ Weichai WP10.5H460E50, dung tích 10.520cc, công suất 460 mã lực, đạt chuẩn khí thải Euro V. Đây là cùng loại động cơ được dùng trên nhiều dòng đầu kéo Howo khác trong cùng phân khúc công suất.
Hộp số HW25712XSTCL, 12 số tiến, 2 số lùi, có trợ lực hơi. Trục VGD71 7 tấn kết hợp cầu láp công nghệ MAN model MCJ13BGY, tỷ số truyền cầu 4.11.
Xe có 2 bình nhiên liệu tổng dung tích 860 và 200 lít, bằng hợp kim nhôm. Theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, xe tiêu hao khoảng 28 đến 32 lít nhiên liệu trên 100 km, tuy nhiên tài liệu không nêu rõ đây là mức khi có tải hay không tải, bạn nên hỏi rõ bên bán để có con số sát với điều kiện vận hành thực tế của mình.
Hệ thống phanh và các tính năng an toàn
Hệ thống phanh khí nén trang bị ABS, bầu hơi làm bằng hợp kim nhôm, giúp giảm trọng lượng mà vẫn đảm bảo lực phanh khi xe kéo tải nặng. Hệ thống lái Bosch 8198 cho tay lái nhẹ, đỡ mỏi tay khi phải đánh lái nhiều lúc ghép nối rơmoóc hoặc di chuyển trong bãi.

Cỡ lốp 12R22.5 với 11 vỏ, dùng mâm nhôm, đảm bảo độ bám đường ổn định trên cả đường cao tốc lẫn khu vực cảng, bãi.
Khung gầm và hệ thống treo
Khung chassis 2 lớp, dày 8+5mm, thép cường độ chịu lực cao, chống vặn xoắn khi kéo tải nặng qua địa hình không bằng phẳng. Hệ thống nhíp trước 3 lá, sau 5 lá, kết hợp quang nhíp đôi, giữ xe ổn định khi vào cua dù đang kéo theo rơmoóc chở đầy hàng.
So với dòng đầu kéo Howo TS7 và các đối thủ khác
Nếu bạn đang tìm xe đầu kéo Howo 460HP, có thể bạn sẽ gặp thêm dòng Howo TS7 460HP cùng nhà phân phối. Hai xe dùng chung động cơ, hộp số, cầu và khung gầm gần như giống hệt nhau, khác biệt chủ yếu ở cabin (Max-E so với TS7) và giá bán, bản Max-E hiện có giá thấp hơn khoảng 130 triệu đồng so với TS7 theo báo giá gần nhất. Nếu ngân sách là ưu tiên và bạn không quá đặt nặng khác biệt về cabin, bản Max-E là lựa chọn hợp lý hơn.
So với Dongfeng dùng động cơ Cummins khoảng 440 mã lực hay Foton dùng máy 400 mã lực, Howo Max 460HP nhỉnh hơn về công suất, phù hợp với các tuyến có nhiều đèo dốc hoặc thường kéo tải gần mức tối đa. So với đầu kéo Nhật như Hino Profia, mức đầu tư ban đầu cho Howo Max thấp hơn đáng kể, đổi lại xe Nhật thường bền hơn về lâu dài và giữ giá bán lại tốt hơn.
Bảng thông số kỹ thuật xe đầu kéo Howo Max 460HP
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước tổng thể (D x R x C) | 7.250 x 2.500 x 3.800 mm |
| Khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất | 38.120 kg |
| Tự trọng bản thân | 9.750 kg |
| Động cơ | Weichai WP10.5H460E50, 460HP, Euro V, dung tích 10.520cc |
| Hộp số | HW25712XSTCL, 12 số tiến, 2 số lùi, trợ lực hơi |
| Trục và cầu | Trục VGD71 7 tấn, cầu láp MAN MCJ13BGY, tỷ số truyền 4.11 |
| Khung chassis | 2 lớp, dày 8+5mm |
| Hệ thống nhíp | Trước 3 lá, sau 5 lá, quang nhíp đôi |
| Thùng nhiên liệu | 2 bình, 860 + 200 lít, hợp kim nhôm |
| Hệ thống lái | Bosch 8198, tay lái nhẹ |
| Hệ thống phanh | Khí nén ABS, bầu hơi hợp kim nhôm |
| Cabin | Max-E, 2 giường nằm, cửa sổ trời, camera 360 độ, màn hình 12,3 inch MP5 |
| Cỡ lốp / số lượng | 12R22.5, mâm nhôm / 11 vỏ |
| Tốc độ tối đa | 101 km/h |
| Tiêu hao nhiên liệu (theo TCNSX) | 28-32 lít/100km |
| Bảo hành | 36 tháng kể từ ngày bàn giao, có biên bản bàn giao |
Chi phí thực tế cần chuẩn bị
Ngoài giá xe, bạn cần tính thêm chi phí đăng ký lưu hành. Theo báo giá thực tế, các khoản gồm:
- Phí trước bạ, tạm tính, khoảng 26.600.000 đồng, có chứng từ.
- Phí đăng ký cà vẹt, đăng kiểm, biển số khoảng 6.000.000 đồng.
- Phí đường bộ 1 năm khoảng 17.160.000 đồng, có chứng từ.
- Định vị, camera theo Nghị định 10, phù hiệu vận tải khoảng 7.000.000 đồng, có chứng từ.
- Bảo hiểm dân sự 1 năm khoảng 5.280.000 đồng, có chứng từ.
- Bảo hiểm vật chất 1 năm khoảng 21.945.000 đồng, có chứng từ.
Tổng chi phí đăng ký lưu hành rơi vào khoảng 83.985.000 đồng, cộng với giá xe niêm yết 1.330.000.000 đồng để ra tổng số tiền cần chuẩn bị khi nhận xe, tương đương khoảng 1,41 tỷ đồng. Các khoản này có thể thay đổi tùy thời điểm và địa phương đăng ký, bạn nên xác nhận lại con số chính xác khi làm việc trực tiếp với Hotline










